1. Về âm thanh:

Thường thường, tên của người Việt Nam gồm:

- Hai chữ: Họ và tên

Ví dụ: Mai Anh.

- Ba chữ: Họ, tên đệm và tên

Ví dụ: Nguyễn Tuấn Hải.

- Bốn chữ: Họ gồm hai chữ và tên gồm tên đệm và tên

Ví dụ: Lê Công Tuấn Anh.

- Năm chữ hay nhiều hơn: Thường là họ tên cả cha mẹ hoặc họ tên thuộc dòng dõi hoàng tộc nhà Nguyễn.

Ví dụ: Nguyễn Hoàng Anh Tú

Công Tằng Tôn Nữ Diệu Thảo

Như vậy, các tiếng trong tên của mỗi người đều thuộc thanh bằng hay thanh trắc.

Khi đặt tên, nên tuỳ theo sự hoà hợp của các thanh bằng trắc để âm hưởng hài hoà, đọc nghe êm tai.

- Nếu trường hợp họ tên gồm hai tiếng, không có tên đệm, dễ kết hợp bằng trắc và bổng trầm, ít có trường hợp khó nghe, trúc trắc.

Ví dụ: Trần Hoàn – Hoàng Lan (cùng trầm)

Nguyễn Trãi – Phạm Lộc (cùng bổng)

Trường hợp đọc lên nghe trúc trắc, có thể thêm vào một chữ nữa.

Ví dụ: Phạm Tấn Lộc – Trịnh Lệ Thuỷ.

- Nếu tên gồm ba tiếng, bốn tiếng trở lên, sự phối âm cần tránh chữ cùng dấu giọng đi liền nhau, nhất là đối với chữ có dấu nặng. Cấu trúc như sau:

bbb – bbt – btb – btt

ttt – ttb – tbt – tbb

Ví dụ: bbb : Trần Văn Trà – Lê Phương Khanh – Trần Cao Vân

Bbt : Lương Văn Ngọc – Hoàng Văn Triệu

- Đối với tên gồm bốn tiếng trở lên, cách đặt tên cũng giống như thế, chỉ nên lưu ý tránh sự trùng nhiều dấu giọng trong tên, sẽ khó đọc.

2. Về tính cách

Ngoài các nội dung ý nghĩa trên, cũng cần tránh một số điểm về tính cách.

(1) Tính hoả khí: Tên đọc lên thấy bừng bừng sức nóng, hoả khí mãnh liệt.

Ví dụ: Phạm Mãnh Liệt – Lê Ái Tử

Dương Cảm Tử – Trịnh Quyết Tử – Dương Hào Khí

(2) Tính đại ngôn: Tên nêu lên một sự việc quá mức bình thường.

Ví dụ: Tạ Đại Chí – Lâm Đại Tiên – Nguyễn Hiền Thần

Dương Thánh Nhân – Trần Bất Tử – Phạm Vô Lý...

(3) Tính quá thật, đến thô thiển:

Ví dụ: Trần Chân Thật – Nguyễn Mỹ Mãn

(4) Tính vô nghĩa: Tên chẳng mang một ý nghĩa đặc sắc nào, gần như ghép từ.

Ví dụ: Lê Khắc Sinh Nhật – Lâm Hoàng Hôn – Hoàng Kỷ Niệm

3. Về ý nghĩa khi đặt tên cho con

Nói chung, cái tên thường mang nội dung cao đẹp về đạo đức, tài năng, phú quý, hạnh phúc. Do đó, khi đặt tên nên tránh một số từ ngữ có ý nghĩa không phù hợp với các nội dung trên.

Một số từ Hán – Việt nên tránh khi đặt tên:

A: ẩm

B: bành, bội, báo, bất, bổ, bạng

C: cạnh, cốt, cữu, cùng

Đ: đao, đái, đồ, đổ, đố, đoản

Gi: gian

H: hoả, hổ, hoạ, hung, huỷ, hôn, hoạn, hạ, huyệt, huyết

K: kinh, khô, không, khuynh, khốn

L: lậu, lung, lao

M: mệnh, mộ, mã, ma, mi, mô

N: noãn, nô, nê, nặc, ngưu

O: oán

Ô: ô, ốc

Ph: phá, phản, phật, phất

Qu: quỷ

S: sa, sà, sài, sất, sàng, súc

T: tán, tàng, tật, tì, tiêu, tranh, thánh, thằng, thai, thải, thôi, thần, thực, thác, tử

V: vô, vong, vật

X: xảo, xà

Đặt Tên Cho Con Theo Phong Thủy

Gửi bình luận

Đối tác của Đại Hưng

ftrFeatured
TAM NGUYÊN  bằng các biện pháp phong thủy của mình đã giúp hàng nghìn người có cuộc sống hạnh phúc
 
 
Dayhocthilaixeotob2Dạy học thi lái xe oto B2vietskybookinglamwebseo