Bao sát tỉa chân nhang ngày 23 Tháng Chạp Ngũ hành: Hành Thủy Kiêng kị ngày Rằm, mùng 1 đầu tháng

Cách sắp xếp Trụ Giờ trong Tứ trụ

30/05/2017
Trụ giờ là can chi âm lịch biểu thị giờ sinh của người đó. Cách tính trụ giờ cũng lấy theo 60 Giáp Tí. Nó khác với cách tra tháng theo năm: thiên can Giáp Kỉ, Ất Canh, Bình Tân,.. là lấy can ngày chứ không phải lấy theo can năm để định.

Trụ giờ là can chi âm lịch biểu thị giờ sinh của người đó. Cách tính trụ giờ cũng lấy theo 60 Giáp Tí. Nó khác với cách tra tháng theo năm ở chỗ: thiên can Giáp Kỉ, Ất Canh, Bình Tân, Nhâm Đinh, Mậu Quý là lấy can ngày chứ không phải lấy theo can năm để định. Địa chi thì lấy giờ Tí làm khởi đầu chứ không phải là Dần. Cụ thể hơn xin xem bảng lấy giờ theo ngày.

 

Trong mục trên đã nói việc tính giờ của mỗi ngày là lấy giờ Tí tức 23 giờ làm ranh giới. Mỗi giờ trong âm lịch gồm hai tiếng đồng hồ, nên một ngày chỉ có 12 giờ. Đại thể như sau:

Giờ Tí:     23 giờ – trước 1 giờ
Giờ Sửu:  1 giờ   – trước 3 giờ
Giờ Dần:  3 giờ   – trước 5 giờ
Giờ Mão:  5 giờ   – trước 7 giờ
Giờ Thìn:  7 giờ   – trước 9 giờ
Giờ Tị:     9 giờ   – trước 11 giờ
Giờ Ngọ:  11 giờ – trước 13 giờ
Giờ Mùi:   13 giờ – trước 15 giờ
Giờ Thân: 15 giờ – trước 17 giờ
Giờ Dậu:  17 giờ – trước 19 giờ
Giờ Tuất: 19 giờ – trước 21 giờ
Giờ Hợi:   21 giờ – trước 23 giờ

Phương pháp tra bảng lấy giờ theo ngày, kết hợp với giờ đồng hồ sẽ tìm ra can chi của giờ. Cách tra là: mỗi lần gặp can ngày sinh là can Giáp, ngày Kỉ, nếu sinh từ 23 giờ đến 1 giờ thì đó là giờ Tí, can chi giờ là Giáp Tí. Ta có bài ca truyền miệng như sau:

Giáp, Kỉ còn thêm giáp,

Ất, Canh bính làm đầu.

Bính, Tân tính từ mậu,

Đinh, Nhâm tính từ canh.

Mậu, Quý từ nhâm tí.

Ví dụ muốn tính ngày Kỉ Sửu can chi giờ Mão là gì, ta căn cứ câu “Giáp, kỉ còn thêm giáp” thì có thể biết được ngày Kỉ, giờ Tí là Giáp Tí. Khi tính dùng ngón tay cái của bàn tay trái đặt lên ngôi Tí, đọc là Giáp Tí, thuận đếm đến Sửu là Ất Sửu, Dần là Bính Dần, Mão là Đinh Mão. Đinh Mão chính là can chi giờ của ngày Kỉ Sửu.

 

 Ngày Giờ

Giáp, Kỉ

Ất, Canh

Bính, Tân

Đinh, Nhâm

Mậu, Quý

Giáp Tí

Bính Tí

Mậu Tí

Canh Tí

Nhâm Tí

Sửu

Ất Sửu

Đinh Sửu

Kỉ Sửu

Tân Sửu

Quý Sửu

Dần

Bính Dần

Mậu Dần

Canh Dần

Nhâm Dần

Giáp Dần

Mão

Đinh Mão

Kỉ Mão

Tân Mão

Quý Mão

Ất Mão

Thìn

Mậu Thìn

Canh Thìn

Nhâm Thìn

Giáp Thìn

Bính Thìn

Tị

Kỉ Tị

Tân Tị

Quý Tị

Ất Tị

Đinh Tị

Ngọ

Canh Ngọ

Nhâm Ngọ

Giáp Ngọ

Bính Ngọ

Mậu Ngọ

Mùi

Tân Mùi

Quý Mùi

Ất Mùi

Đinh Mùi

Kỉ Mùi

Thân

Nhâm Thân

Giáp Thân

Bính Thân

Mậu Thân

Canh Thân

Dậu

Quý Dậu

Ất Dậu

Đinh Dậu

Kỉ Dậu

Tân Dậu

Tuất

Giáp Tuất

Bính Tuất

Mậu Tuất

Canh Tuất

Nhâm Tuất

Hợi

Ất Hợi

Đinh Hợi

Kỉ Hợi

Tân Hợi

Quý Hợi