Thủ tục cưới hỏi Niệm Phật thành Phật 4 "hung thần" khiến bạn hao tốn tiền của

Số CÁT và số HUNG trong Phong thủy

03/06/2017
“Cát” và “hung” bắt nguồn từ sự phán đoán tâm lý con người, có căn cứ và nguồn gốc từ kinh nghiệm tổng kết qua việc tiếp xúc của con người với vật chất thế giới bên ngoài, bắt nguồn từ thực tiễn cuộc sống đơn sơ của con người.

“Cát” và “hung” bắt nguồn từ sự phán đoán tâm lý con người, có căn cứ và nguồn gốc từ kinh nghiệm tổng kết qua việc tiếp xúc của con người với vật chất thế giới bên ngoài, bắt nguồn từ thực tiễn cuộc sống đơn sơ của con người.

Khoa học ngày càng phát triển thì Phong thủy được nghiên cứu tỉ mỉ, nghiêm túc và ngày càng hữu ích hơn cho cuộc sống hiện đại. Con người chúng ta trong mọi thời đại điều quan tâm đến những con số đem lại may mắn cho họ như số nhà, số xe, số điện thoại…

 

Vai trò của con số may mắn đã được xác định lâu đời trong nền văn hóa Phương Đông. Các con số dương 1,3,5,7,9 và số âm là 2,4,6,8. Hai số âm dương kết hợp với nhau tạo nên sự cân bằng.

 

Các số 0, 1, 9 thì chỉ có nghĩa khi đứng chung với số khác, số 1 tượng trưng cho sự khởi đầu nên cần đứng trước, số 9 tượng trưng cho sự kết thúc nên cần đứng cuối cùng

 

  1. Số cát trong Phong thủy:
  • Số 0: là số âm sẽ thích hợp cho phụ nữ. Ngược với 0 là số 9 dương phù hợp với nam giới. 09 hợp thành âm dương hòa hợp rất tốt. Những bạn nữ NÊN chọn mua những Sim như kiểu 000, 0000 hay đặc biệt hơn là 00000 (vượng khí).
  • Số 2 (mãi mãi): được xem là may mắn bởi vì tượng trưng cho "có đôi có cặp”, thể hiện sự cân bằng âm - dương, kết hợp tạo thành Thái lưu, nguồn gốc của vạn vật.
  • Số 6 (Lục - Lộc): Số 6 với 1 nét cong vào thân, ý như lộc sẽ luôn vào nhà. Ngoài ra lục giác còn được đánh giá là khối vững chãi nhất. Con ong thường làm tổ theo khối lục giác, Lục căn (Mắt, Mũi, Tai, Lưỡi, Da, Tư tưởng), Lục long, Lục thân (Cha, Mẹ, Vợ, Con, Anh chị, Em). Ngoài ra, Số 6 phát âm là “Lộc”, như thế sẽ càng may mắn, thuận lợi. Là gấp đôi của số ba và như thế là điềm lành. 3, 6, 9 cùng nhau tạo thành nhóm ba con số may mắn. Một sự bài trí dùng bất cứ đồ vật có 3, 6, 9 món đều tốt cho việc hòa giải những khu vực xấu hoặc những nơi hướng xấu.
  • Số 8 (Bát - Phát): là số cực kỳ may mắn, Số 8 còn biểu tượng cho 8 hướng, bát quái, bát âm, bát tiên, bát bửu, tượng trưng “Phát” biểu tượng cho phát đạt, thịnh vượng, giàu có và cũng là 8 điều bất tử trong đạo Lão và bát chánh trong Phật giáo, gương bát quái cũng nhằm để xua đuổi ma quỷ. Người Phương Đông xem số 8 là số may mắn, nhất là chúng ta đang sống trong kỳ Bát Vận (2004 - 2023). Đối với số điện thoại, số thẻ tín dụng và số tài khoản, người Phương Đông muốn con số cuối cùng là số 8. Họ tin rằng điều này sẽ mang lại may mắn về mặt tài chính. Nếu đứng trước số 8 là số 6, 7, 8 hoặc 9 thì vận may đó tăng gấp đôi. Người Phương Đông cho rằng, số 8 là một trong những con số may mắn nhất. Vì vậy, họ rất muốn bảng số xe, số nhà… có những con số này.
  • Số 9 (Cửu - trường tồn mãi): tượng trưng cho sự vĩnh cữu, là con số của an lành, hạnh phúc, may mắn và nhiều người thích số này hơn cả vì nó tiệm cận đến sự viên mãn, tròn đầy, điều đó đồng nghĩa với việc sẽ tiếp tục sinh sôi, phát triển. Số 9 luôn được coi như là biểu trưng của sự quyền uy và sức mạnh: Ngai vua thường đặt trên 9 bậc, vua chúa thường cho đúc cửu đỉnh (9 cái đỉnh) để minh họa cho quyền lực của mình. Trong dân gian số 9 được gắn cho sự hoàn thiện đến mức dường như khó đạt: “Voi 9 ngà, Gà 9 cựa, Ngựa 9 hồng mao”. Số 9 trong toán học còn được phân tích với rất nhiều lý thú và gắn nhiều với truyền thuyết lịch sử. Đặc biệt hơn cả, số 9 được sùng bái, tôn thờ và gấn như trở thành 1 triết thuyết cho các triều đại ở Trung Quốc và Việt Nam từ sự ảnh hưởng của kinh dịch là dựa trên thuật luận số. Số 9 được tượng trưng cho Trời, ngày sinh của Trời là ngày 9 tháng giêng, số 9 được ghép cho ngôi vị Hoàng đế. Tất cả các dồ dùng trong cung đình cùng dùng số 9 để đặt tên như Cửu Long Bôi (9 cốc rồng), Cửu Đào Hồ (ấm 9 quả đào), Cửu Long Trụ (cột 9 rồng). Hay cách nói biểu thị số nhiều như Cửu Thiên, Cửu Châu, Cửu đỉnh. Số 9 cũng là số trong con số cao nhất, nó đại diện cho sự mạnh mẽ và biểu tượng chủ quyền tối cao của hoàng đế. Vì vậy, 9 thường được sử dụng trong các kiến ​​trúc hoàng gia.

 

  1. Số hung trong Phong thủy:

Bên cạnh những số may mắn thì cũng có những con số không may mắn mang đến cơn đen vận rủi.

 

  • Số 1 (chắc chắn): trong tình yêu số 1 biểu thị tình yêu duy nhất. Một chú rể Trung Quốc đã tặng vợ 111 hoa hồng trong ngày cưới của họ để cho cô ấy biết anh sẽ không bao giờ yêu người khác. Tuy nhiên số 1 là số cô đơn luôn đem lại điềm gở, cũng là con số của các vị thần thánh, của hoành đồ, được hiểu như là con trai của cõi trời. Số một tượng trưng cái đỉnh tối thượng, đỉnh núi cao, độc nhất không còn ai khác nữa. Chúng ta, con người không thể nắm giữ vị trí này lâu dài, vì nó đơn độc và hiểm nghèo, bởi đơn giản chúng ta không phải là thần thánh. Chỉ thần thánh mới nắm giữ được vị trí này mãi mãi.
  • Số 3 (Tài): được xem là con số vững chắc, như kiềng ba chân là một hình thức vững chắc nhất. Người Trung Quốc có câu “ba với ba là mãi mãi” bất tận và biểu tượng hy vọng trường thọ. Phong thủy dùng nhiều lĩnh vực số học trong việc bài trí các đồ vật và con số ba là con số đặc biệt hữu dụng cho việc tăng thêm vẻ vững chắc khi đập mắt vào và sự hài hòa của một môi trường, người xưa thường dùng các trạng thái, hình thể gắn với con số 3 như: Tam bảo (Phật – Pháp – Tăng), Tam giới (Dục giới, Sắc giới và Vô sắc giới), Tam thời (Quá khứ – Hiện tại – Vị lai), Tam vô lậu học (Giới – Định – Tuệ), Tam đa (Đa phúc, Đa lộc, Đa thọ), Tam tài (Thiên, Địa, Nhân) ...; nhưng số 3 cũng đại diện cho 3 giai đoạn trong đời người (sinh ra, hôn nhân, cái chết). Trong đó, cái chết là điều mà người ta sợ nhất.
  • Số 4 (Tử): Đây là con số kém may mắn. trong cách phát âm tiếng Trung Quốc, số 4 phát âm "Tứ" nghe giống "tử" (chết). Nên tránh để số 4 là số ở cuối cùng dãy số của bạn. Những gì liên quan đến số 4 cũng được cho là không may mắn, ví dụ chung cư tầng 4 giá bán giá thuê cũng rẻ hơn.
  • Số 5 (ngủ): Số 5 là số Vua, thuộc hành Thổ, màu Vàng. Ngày xưa những ngày 5, 14 (4+1=5), 23 (2+3=5) là những ngày Vua thường ra ngoài nên việc buôn bán bị ảnh hưởng. Bây giờ không còn Vua nữa nên mọi người đi đâu vào ngày này thường ít đông và dễ chịu. Không hiểu sao người lại kiêng đi lại ngày này. Con số này có liên quan đến “không” trong đó thể hiện “không thể” hoặc “không thịnh vượng”, có nghĩa là bất cứ điều gì tiêu cực và do đó nó được coi là không may mắn. Nếu kết hợp với một số không may mắn như số 4 là 54 sẽ là "không chết", đây là số tốt; trong khi kết hợp với số may mắn như 528 có nghĩa là “không may mắn cho bạn” lại là một số rất xấu.
  • Số 7 (Thất - mất): Đây là một số không may mắn, những người theo đạo Phật tin rằng trong suốt tháng 7 (âm lịch) tất cả linh hồn trên thiên đường và địa ngục sẽ trở lại dương gian.
  • Số 13: là con số đen nhất, mà người ta điều sợ nhất vì theo dị đoan họ điều tin số 13 mang lại nhiều điềm gở nhất.
  • Số 14: được coi là tồi tệ nhất trong số tất cả các số không may mắn. “1” trong số 14 không đại diện cho sự cô đơn; thay vào đó nó có nghĩa là "đảm bảo". Vì vậy, số lượng sẽ giải thích cái chết được bảo đảm. Mặc dù nó được phát âm là "thập tử” nó có nghĩa là để nói “mười chết”, ngoài ra nó còn được xem là nhất định chết, chắc chắn chết.

 

  1. Các con số dân gian:

Có một số câu nói lưu truyền từ xa xưa, để lại cho chúng ta một nguồn kiến thức quý báu và ứng nghiệm:

*Ngày Nguyệt kỵ:

"Mùng 5, 14, 23, đi chơi còn lỗ nữa là đi buôn", đây là những ngày mà bạn làm gì cũng khó thành công. Ngoài lý do "số hung" thì những ngày cộng lại bằng 5 này là những ngày "nguyệt kỵ" trong một tháng. Một số sách cổ gọi 3 ngày này là ngày Lý Nhan, kiêng kỵ cưới hỏi, đi xa:

"Niên niên nguyệt nguyệt tại nhân gian

Tùng cổ chí kim hữu văn tự

Khẩu khẩu tương truyền bất đẳng dấu

Vô sự vu tử chi xã tắc

Lý nhan nhập trạch táng 3 nam

Mùng 5 phạm ly tán gia trưởng

14 phùng chi thân tự chướng

23 hành thuyền lạc thuỷ lâm quan sự

Giai nhân Mộ khán nhị thập tam."

 

*Ngày Tam nương sát:

"Thượng tuần sơ Tam dữ sơ Thất ( đầu tháng ngày 3, ngày 7 )

Trung tuần  Thập tam Thập bát dương ( giữa tháng ngày 13, ngày 18 )

Hạ tuần Chấp nhị dữ Chấp thất (cuối tháng ngày 22, 27 )"

 Những ngày này, xuất hành hoặc khởi đầu làm việc gì đều  vất vả không được việc.