Dáng đi trong Tướng Học Kiêng kị ngày Rằm, mùng 1 đầu tháng Đi lễ chùa không phải để cầu xin

Tư vấn mua xe ô tô theo phong thủy

05/06/2017
Chọn màu xe ô tô hợp phong thủy theo mệnh khi đi mua có thể mang lại sự an toàn, may mắn cho chủ sở hữu hoặc không, nhưng ít nhất sẽ giúp người mua cảm thấy an tâm hơn về mặt tâm lý

Chọn màu xe ô tô hợp phong thủy theo mệnh khi đi mua có thể mang lại sự an toàn, may mắn cho chủ sở hữu hoặc không, nhưng ít nhất sẽ giúp người mua cảm thấy an tâm hơn về mặt tâm lý.

Đã từ lâu việc cưới hỏi, xây nhà, sơn nhà hay mua sắm đồ đạc dựa vào phong thủy, ngày tốt xấu....trở thành một việc quen thuộc. Về mặt tâm linh, những màu sắc hợp với mệnh của chủ nhân sẽ khiến bạn cảm thấy may mắn hơn, tự tin hơn, có tâm lý thoải mái hơn và yên tâm hơn (khi có thể tránh được một số vận hạn, rủi ro đáng tiếc). Nào, chúng ta cùng tìm hiểu mua xe màu như thế nào phù hợp phong thủy nhé!

Ô tô, xe máy là phương tiện cần thiết hàng ngày. Vậy chọn màu xe phù hợp phong thủy khi mua mang lại may mắn, tài lộc - Tại sao lại không? Vậy chúng ta phải tìm hiểu, biết tuổi mình thuộc mệnh gì, màu nào của ngũ hành sinh nhập cho mệnh mình? Thì nên mua xe theo màu đó. Màu nào khắc với mệnh của mình? Thì nên tránh mua phải màu đó.

 

  1. Mệnh theo ngũ hành nạp âm:

 (1).  Mệnh Kim, gồm có các tuổi:

Nhâm Thân (1932) & Quý Dậu (1933); Canh Thìn (1940) & Tân Tỵ (1941); Giáp Ngọ (1954) & Ất Mùi (1955); Nhâm Dần (1962)& Quý Mão (1963); Canh Tuất (1970) & Tân Hợi (1971); Giáp Tý (1984) & Ất Sửu (1985).

 (2). Mệnh Hỏa gồm có các tuổi:

Giáp Tuất 1934 & Ất Hợi 1935; Mậu Tý1948 & Kỷ Sửu 1949; Bính Thân 1956 & Đinh Dậu 1957; Giáp Thìn 1964 & Ất Tỵ 1965; Mậu Ngọ 1978 & Kỷ Mùi 1979; Bính Dần 1986 & Đinh Mão 1987.

 (3).  Mệnh Thủy gồm có các tuổi:

Bính Tý 1936 & Đinh Sửu 1937; Giáp Thân 1944 & Ất Dậu 1945; Nhâm Thìn 1952 & Quý Tỵ 1953; Bính Ngọ 1966 & Đinh Mùi 1967; Giáp Dần 1974 & Ất Mão 1975;

Nhâm Tuất 1982 & Quý Hợi 1983.

 (4). Mệnh Thổ gồm có các tuổi:

 Mậu Dần 1938 & Kỷ Mão 1939; Bính Tuất 1946 & Đinh Hợi 1947; Canh Tý 1960 & Tân Sửu 1961; Mậu Thân 1968 & Kỷ Dậu 1969; Bính Thìn 1976 & Đinh Tỵ 1977; Canh Ngọ 1990 & Tân Mùi 1991.

 (5). Mệnh Mộc gồm có các tuổi:

Nhâm Ngọ 1942 & Quý Mùi 1943; Canh Dần 1950 & Tân Mão 1951; Mậu Tuất 1958 & Kỷ Hợi 1959; Nhâm Tý 1972 & Quý Sửu 1973; Canh Thân 1980 & Tân Dậu 1981; Mậu Thìn 1988 & Kỷ Tỵ 1989.

 

  1. Tìm hiểu ngũ hành tương sinh – tương khắc:

Ngũ hành là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ, tồn tại theo quy luật tương sinh và tương khắc. Quy luật của Ngũ hành hoàn toàn phù hợp với quy luật của tự nhiên, vì vậy từ khi được biết đến, Ngũ hành luôn thể hiện một sự chính xác cho những người tin vào. Mỗi người sinh ra đều có mệnh của mình theo quy luật xoay vòng của Ngũ hành 2 năm 1 lần, qua đó ứng với quy luật tương sinh tương khắc với mệnh khác.

 Sự tương sinh của ngũ hành có hai trường hợp:

 (1). Sinh nhập:  Hành khác làm lợi cho hành mình. Mình được lợi

 (2). Sinh xuất:  Hành mình làm lợi cho hành khác. Mình bị hại

Cụ thể như sau:

 Mộc sinh Hỏa: Hỏa được sinh nhập (được lợi), Mộc bị sinh xuất (bị hại).

 Hỏa sinh Thổ: Thổ được sinh nhập (được lợi), Hỏa bị sinh xuất (bị hại).

 Thổ sinh Kim: Kim được sinh nhập (được lợi), Thổ bị sinh xuất (bị hại).

 Kim sinh Thủy: Thủy được sinh nhập (được lợi), Kim bị sinh xuất (bị hại).

 Thủy sinh Mộc: Mộc được sinh nhập (được lợi), Thủy bị sinh xuất (bị hại).

Sự tương khắc của ngũ hành có hai trường hợp:

Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.

 (3). Khắc nhập: Hành khác gây tổn hại hoặc kềm chế hành mình. Mình bị hại

 (4). Khắc xuất: Hành mình kềm chế hay gây tổn hại cho hành khác. Mình không bị hại

Cụ thể như sau:

Mộc khắc Thổ: Thổ bị khắc nhập (bị hại), Mộc khắc xuất (không bị hại).

Thổ khắc Thủy: Thủy bị khắc nhập (bị hại), Thổ khắc xuất (không bị hại).

Thủy khắc Hỏa: Hỏa bị khắc nhập (bị hại), Thủy khắc xuất (không bị hại).

Hỏa khắc Kim: Kim bị khắc nhập (bị hại), Hỏa khắc xuất (không bị hại).

Kim khắc Mộc: Mộc bị khắc nhập (bị hại), Kim khắc xuất (không bị hại).

 

  1. Màu sắc phân chia theo ngũ hành:

– Mộc: Màu xanh lá cây lợt hoặc đậm (green).

– Hỏa: Màu đỏ hay màu huyết dụ (burgundy).

– Thổ: Màu vàng lợt hay đậm hoặc màu vàng nhũ (gold).

– Kim: Màu trắng hay xám lợt (gray hoặc silver).

– Thủy: Màu đen hay xanh da trời lợt hoặc đậm (blue).

 

  1. Nguyên tắc chọn màu xe theo phong thủy:

Nên mua xe có màu tương sinh hay cùng mệnh, kỵ mua xe màu tương khắc với mệnh của chủ nhân.

- Mua chiếc xe có màu tương sinh với mệnh người chủ thì chiếc xe đó thường đem lại nhiều tài lộc, khi lái xe sẽ thoải mái trong lòng, ít khi bị hư hỏng bất ngờ và nếu rủi ro có bị tai nạn thì thường bị nhẹ hơn màu tương khắc.

- Mua chiếc xe có màu cùng mệnh với người chủ cũng tốt, nó ít khi gây phiền phức nhưng cũng không được lợi bằng màu sinh nhập.

- Mua xe có màu tương khắc với mệnh người chủ, thường làm cho sức khỏe người chủ trở nên suy yếu, trong lòng bực bội khi ngồi vào tay lái, bị buộc phải lái đi làm những việc mà trong lòng không muốn. Xe bị trục trặc thường xuyên, hao tốn tiền bạc để sửa chữa, bị cọ quẹt hay bị phá phách một cách vô cớ, khi xảy ra tai nạn thì bị thương tật và chiếc xe bị hư hại nặng nề có khi phải vứt bỏ.

 

  1. Cách chọn màu xe theo phong thủy:

Theo ngũ hành tương sinh tương khắc, có nghĩa là việc chọn màu cũng nên chọn theo quy luật tương sinh tương khắc với chủ nhân.

- Chọn màu tương sinh với mệnh sẽ khiến bạn cảm thấy tự tin, may mắn, thoải mái thanh thản. Bản thân màu tương sinh cũng khiến bạn cảm thấy rất phù hợp.

- Chọn màu mà mệnh của bạn tương sinh cũng hợp lý, khiến chiếc xe bền hơn và hợp với chủ nhân.

- Bạn có thể chọn màu cùng mệnh, nhưng đừng quá lạm dụng. Màu cũng mệnh sẽ khiến bạn yên ổn và an toàn nhưng nếu nhiều màu cùng mệnh quá sẽ sinh ra dư thừa, phản tác dụng.

- Cần tránh những màu tương khắc với mệnh của bạn. Những màu tương khắc sẽ khiến sức khỏe của bạn bị ảnh hưởng, tâm trí bất định, mất tập trung, hay bực bội nóng giận, dễ gặp tai nạn hơn nếu lái xe, có thể bị thương tật.

- Bạn cũng không nên lạm dụng những màu mà mệnh của bạn khắc, hay còn gọi là khắc xuất. Những màu ấy tuy không ảnh hưởng đến bạn nhưng sẽ khiến chiếc xe của bạn không ổn định, hay hỏng hóc khó sửa chữa và khó giữ chiếc xe lâu dài.

Từ quy luật ngũ hành tương sinh, tương khắc và màu sắc, tuổi của mỗi người ứng với ngũ hành trên chúng ta sẽ chọn màu xe sao phù hợp nhất.

 

  1. Ví dụ chọn màu xe:

Người mệnh Hỏa nên chọn xe màu xanh lá cây. Có thể chọn xe màu da cam, đỏ, hồng cùng mệnh. Nếu bạn cảm thấy một chiếc xe màu xanh lá cây đôi khi quá nổi bật và không phù hơp, hãy chọn các màu như nâu, vàng đậm, trắng, bạc, vàng sáng. Cần tránh xe màu xanh nước biển, đen.

Nhìn chung, nên rất thận trọng khi sử dụng các màu tương khắc với mệnh của bạn để có thể an tâm khi sử dụng xe. Dù sao, quan trọng nhất vẫn là việc tập trung khi lái xe, không sử dụng rượu bia và lái xe đúng luật, còn nếu không thì dù có sử dụng xe có màu phù hợp đến mấy bạn cũng phải nhận những hậu quả đáng tiếc.