Đặc Trưng Của Tứ Trụ

Share on Facebook
Share on Zalo
Share on Mail

Theo bảng đối chiếu can chi của 120 năm trước thế kỷ XXI và dương lịch cùng với con giáo, để tiện theo dõi về những đặc trưng của tứ trụ để tiện theo dõi.

CÁCH SUY SINH TIÊU TRÊN TAY

cách suy sinh tiêu trên tay

Giả sử như có người nói nay tuổi mụ là 47. Ví dụ đây là năm 1994, là năm Giáp Tuất. Người xưa vốn nói con người vừa sinh ra đã là một tuổi rồi. Ta sẽ theo cách tính “hư lệnh thuận thời châm” một vị trí một năm.

Ở vị trí của Tuất ta tính là “1 tuổi mụ”. Theo chiều thuận, bỏ cách 1 vị trí, tới vị trí của Tý tính là “11 tuổi mụ”, lại bỏ cách một vị trí, tới vị trí của Dần là “21 tuổi mụ”; lại cách một vị trí tới vị rí của Thìn là “31 tuổi mụ”.

Sau đó nghịch thời châm đếm ngược số tới số tuổi mụ năm nay, sẽ được là: Tị là 42 tuổi mụ; 43 tuổi mụ tại Thìn; 44 tuổi mụ tại Mão; 45 tuổi mụ tại Dần, 46 tuổi mụ tại Sửu, 47 tuổi mụ tại Tý; như thế người này sinh vào năm Tý, cầm tinh con chuột.

Nếu muốn biết đó là con chuột của năm Tý, lịch nào, có thể lấy số năm nay trừ đi số tuổi thực (1994 – 46 = 1948); như thế người đó sinh năm 1948.

Điều cần lưu nhớ đó chính là khi đếm cách một vị trí là 10 năm, cần đếm tới trước năm của số tuổi mụ ( trong ví dụ trên là đếm tới 41, vị trí của Ngọ), sau đó lại nghịch thời châm mà đếm tới 47 là vị trí của Tý, là biết được sinh tiêu. Ví dụ năm 1995 là năm Ất Hợi, mà muốn đoán sinh tiêu của một người, thì phải tính từ Hợi là “1 tuổi mụ”.

 

CÁCH SUY TÍNH SỐ TUỔI TRÊN TAY

cách suy tính số tuổi trên tay

Nếu có người nói tuổi chuột, nhìn thì khoảng 40 tuổi, nhưng rốt cuộc là bốn mấy tuổi thì cần phải tính. Cách tính như trên, từ vị trí của Tuất là lưu niên năm nay ( năm 1994 Giáp Tuất) tính là “1 tuổi mụ”. Cách một vị trí tới vị trí của Tý tính “11 tuổi mụ”; lại bỏ cách một vị trí, tới vị trí của Dần là “21 tuổi mụ”; lại cách một vị trí tới vị trí của Thìn là “31 tuổi mụ”; cuối cùng cách một vị trí tới vị trí của Ngọ là “41 tuổi mụ”.

Sau đó nghịch thời châm đếm tới vị trí của Tý là 47, tức là người đó năm nay 47 tuổi.

 

​CÁCH SUY CAN NĂM NAY TRÊN TAY

cách suy can năm nay trên tay

Cách tính trên đây là cần tìm người xem đó sinh vào địa chi nào, tức là sinh tiêu. Nay cần tính xem thiên can năm sinh của người đó. Cách làm như sau: vẫn để ngón tay cái vào vị trí của Tuất trên bàn tay trái, đếm “Giáp 1 tuổi”, thuận thời châm, cách một vị trí tới vị trí của Tý là “Giáp 11 tuổi”; tới vị trí của Dần là “Giáp 21 tuổi”; tới vị trí của Thìn là “Giáp 31 tuổi”; tới vị trí của Ngọ là “Giáp 41 tuổi”.

Tới vị trí của Thân là “Giáp 51 tuổi” ( tức là đếm tới Giáp tiếp theo của tuổi 47). Sau đó lấy ngón tay trỏ bàn tay phải tính từ vị trí sau vị trí của Thân ( tức là Giáp 51 tuổi), bắt đầu đếm theo thiên can, giảm số tuổi, là “Ất 50”; “Bính 49”; “Đinh 48”; “Mậu 47”.

Người có tuổi mụ 47, tức thiên can năm sinh là Mậu. Kết hợp thiên can và địa chi của năm sinh, sẽ biết được người đó sinh năm Mậu Tý.

Để có thể thuần thục, nên luyện tập trước bắt đầu từ sinh tiêu, số tuổi và năm sinh âm lịch của bản thân.

 

​CÁCH GHI NHỚ NẠP ÂM TRONG TỨ TRỤ

cách ghi nhớ nạp âm trong tứ trụ

Âm dương ngũ hành là khí, đối với đa số mà nói là trừu tượng, nên cố nhân mượn hình thái sự vật phân minh rõ ràng thêm ẩn dụ để nói rõ.

Trong tri thức về lịch pháp, mọi người đều biết có một loại niên mệnh (năm mệnh) của “nạp âm của Lục Thập Giáp Tý”. Ví dụ năm Giáp Tý, năm Ất Sửu là “Hải Trung Kim”’ năm Bính Dần, Đinh Mão là “Lư Trung Hỏa”.

Cứ hai năm là một niên mệnh, lấy 24 dạng ngũ hành có tên gọi khác nhau để đặt tên. Niên mệnh đó, lớn thì tới mức như hưng suy của đất nước, mưa thuận gió hòa hay không; nhỏ thì tới vận mệnh của con người; mức độ cát hung , họa phúc thế nào đều thể hiện.

Nhưng nếu xét về mối quan hệ giữa con người và con người mà nói, quan hệ cha mẹ, vợ chồng thế nào, quan hệ phụ tử, mẫu tử ra sao, khí trường tương sinh tương hợp hay tương khắc tương xung, chỉ cần nhìn rõ là được. Độ khó của nó nằm ở mức độ nằm vững được mức cường nhược, sinh khắc của ngũ hành.

Quy luật cần nhớ: Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi trong bảng “tâm quyết” trên ở bên phải, can Giáp ở tổ 3 của cột bên phải, theo tứ tự Kim – Thủy- Hỏa- Mộc- Thổ, là mệnh Hỏa.

Bản thân là mệnh thổ, theo thuyết ngũ hành sinh khắc là Hỏa sinh Thổ, nên là đối phương sinh ta. Quan hệ của hai người rất tốt.

 

​LỜI KẾT ĐẶC TRƯNG CỦA TỨ TRỤ

Trên đây là những điểm qua về đặc trưng của tứ trụ, hy vọng bài viết này đã cung cấp đến cho các bạn đọc những thông tin hữu ích.

Để có thêm những tư vấn khác, anh chị vui lòng để lại Họ tên và Số điện thoại để được hỗ trợ nhanh nhất!

Tam Nguyên
Tags:
Share on Facebook
Share on Zalo
Share on Mail

BÀI VIẾT KHÁC

Luận Giải Thân Cư Phúc Đức Trong Lá Số Tử Vi

Trong lý số tử vi, không ít người có luận bàn qua lại và khẳng định rằng Thân Cư Phúc Đức có vai trò quan trọng và chi phối 11 cung còn lại.Hôm nay, chúng ta sẽ bàn về cung Phúc Đức nhưng hãy cùng điểm lại qua một số lưu ý về cung số này nhé!

BÁT TỰ - TỬ VI ● 1 tuần trước

Sao Thái Tuế Trong Lá Số Tử Vi

Theo thuyết lý số tử vi, sao Thái Tuế là một trong những phụ tinh thuộc hành Hỏa và sao Thái Tuế có tốt hay xấu trong chính vòng sao Thái Tuế là sao chủ.

BÁT TỰ - TỬ VI ● 1 tuần trước

Luận Giải Về Hỷ Thần Mới Nhất Năm 2020

Trong thuyết bát tự, tứ trụ, sao Hỷ Thần là sao thứ 8 trong tất cả 12 sao thuộc trong vòng sao Bác sĩ theo những thứ tự: Bác sĩ, Lực sĩ, Thanh long Tiểu Hao, Tướng quân, Tấu thư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Đại Hao, Phục Binh, Quan Phủ.

BÁT TỰ - TỬ VI ● 1 tuần trước

Tìm Hiểu Về Tứ Trụ Là Gì?

Tứ Trụ được dựa trên khá nhiều trên cơ sở của Bát tự gồm năm, tháng, ngày và giờ sinh cùng với sự kết hợp của đại vận, lưu niên để bàn luận và luận giải các cấp độ của Cát tinh Hung tinh với những họa phúc của một một đời con người.

BÁT TỰ - TỬ VI ● 1 tuần trước