Thủ tục cưới hỏi 3 miền Bắc, Trung, Nam ở Việt Nam hiện nay

(0)
4 năm trước

Đám cưới là một trong những nghi lễ quan trọng trong cuộc đời của mỗi người. Vậy thủ tục cưới hỏi được thực hiện như thế nào? Người ta thường phải chuẩn bị các nghi lễ ra sao? Cùng Phong Thủy Tam Nguyên tìm hiểu chi tiết nhé!

>>>> XEM THÊM: Xem ngày cưới hỏi, kết hôn tốt theo tuổi cô dâu, chú rể

1. Các thủ tục cưới hỏi của người Việt ngày nay

Từ xưa, cha mẹ đã có vai trò rất quan trọng trong việc dựng vợ gả chồng cho con cái. Sau khi nhờ được người mối lái, tìm được người vừa ý để dựng vợ gả chồng cho con, gia đình hai bên trai gái sẽ quyết định tổ chức hôn lễ cho con. Người ta thường phải chuẩn bị sáu lễ cho việc cưới hỏi, nhưng trên thực tế, người Việt thường thu gọn vào ba lễ: Lễ chạm ngõ; lễ ăn hỏi và lễ cưới (kết hợp lễ xin dâu, rước dâu).

thủ tục cưới hỏi
Thủ tục cưới xin Việt Nam

Bên cạnh đó, đối với những gia đình nghèo, có khi còn bỏ cả lễ chạm ngõ. Vì vậy, thủ tục đám hỏi còn tùy vào phong tục mỗi vùng miền và gia đình mà sẽ có phong tục khác nhau. Chi tiết bạn có thể xem qua dưới đây.

1.1 Lễ dạm ngõ (chạm ngõ)

Lễ đầu tiên trong thủ tục đám cưới cho đằng trai và đằng gái đó là lễ dạm ngọ. Sau khi hai nhà đã thoả thuận việc cưới gả, người mối sẽ hẹn ngày với bên nhà gái để đưa người chủ hôn hoặc cha mẹ nhà trai và chú rể đem lễ vật trầu cau đến nhà gái xin đính ước.

Khi đã xác định được ngày tốt (ngày tương hợp vợ chồng), nhà trai sắm một lễ mọn cúng tổ tiên để báo về công việc hệ trọng này. Nhà nghèo chỉ có bát nước, nén hương. Nhà khá giả thì làm gà, thổi xôi. Sau đó nhà trai sửa một lễ mang sang nhà gái gồm: Một cơi trầu cánh phượng, cau bổ tư bẻ cánh tiên, mứt sen, trà lạng đựng trong quả sơn son thiếp vàng.

thủ tục đám cưới
Lễ dạm ngọ

Đoàn người đi sang nhà gái gồm bà mối, ba mẹ, bà dì, bà cô của chú rể. Các cô gái chưa chồng ở trong họ thường đội các mâm quả hoặc bưng khay trầu đi trước, sau đó là nam giới và chú rể. Lễ được chia làm hai phần.

  • Phần nhiều được đặt lên bàn thờ và cha của cô dâu sẽ khấn vái tổ tiên về ngày mà con cháu họ sắp lập gia đình.
  • Phần còn lại sẽ đưa về nhà ông cậu của cô gái để lễ gia tiên bên ngoại.

Trước khi nhà trai về, nhà gái thường sửa một phần lễ để biếu lại nhà trai, gọi là lại quả.

>>>> XEM THÊM: Chọn ngày cưới theo tuổi tốt trong năm 2021

1.2 Lễ ăn hỏi

Đây là lễ trọng thể, mang tính chất chính thức trước khi cưới và phải chọn ngày tốt. Sáng sớm nhà trai làm lễ cáo gia tiên. Sau đó người mối đưa cha mẹ nhà trai, chú rể và những người họ hàng thân thuộc đem lễ vật trầu cau, chè mứt, bánh cốm hay bánh su xuê đến nhà gái để nhà gái làm lễ cáo gia tiên. Nhà gái đem các vật phẩm này chia phần cho các bạn hữu, họ hàng thân thuộc.

Sau lễ hỏi là việc báo hỷ và chia trầu. Mỗi lễ đem chia gồm một lá trầu, một quả cau, chục hạt mứt sen, một ấm trà, bánh cốm. Những thứ này được phong trong giấy hồng, gấp thành hình hộp vuông, mỗi chiều khoảng 5cm - 6cm, cao độ 2cm. Trên hộp vuông, người ta dùng giấy bạc trang kim cắt hình chữ hỷ dán lên trên.

các thủ tục cưới hỏi
Lễ ăn hỏi

Ở miền Nam thường có tục nhà trai trình trước hai họ những món sính lễ quan trọng như hoa tai, nhẫn... ngay trong lễ ăn hỏi để được nhà gái chấp nhận và ưng thuận sự hứa hôn.

Trong lễ ăn hỏi, hai họ cũng xem ngày và định ngày cưới cho đôi trẻ. Đây là một ngày hệ trọng của đời người nên phải xem ngày giờ cẩn thận. Ngày xưa, người ta chọn ngày cưới là ngày bất tương, thiên hỷ, thiên đức, nguyệt đức... Giờ cưới luôn luôn phải là giờ Hoàng đạo. Sau lễ hỏi, thông qua bà mối, nhà trai sẽ biết nhà gái thách những gì.

>>>> ĐỪNG BỎ LỠ: Thủ tục đám cưới đầy đủ nhất 2020 là những gì?

1.3 Lễ xin dâu, rước dâu

Thực tế ngày nay, người ta thường gộp lễ xin dâu và lễ rước dâu làm một (tức là được thực hiện cùng trong 1 ngày). Thông thường, lễ xin dâu được tổ chức ngắn gọn để kịp giờ lành rước dâu bên nhà trai. Cụ thể cách thức xin dâu như sau:

Nhà trai mang một cơi trầu, một be rượu đến xin dâu, báo trước giờ mà đoàn đón dâu sẽ đến để nhà gái chuẩn bị đón tiếp. Khi đoàn đón dâu đến, các phù rể bưng lễ vật đứng dàn hàng ngang trước mặt các phù dâu và trao những mâm quả hoặc quả tráp lễ vật. Các cô này sẽ đem lễ vật đặt lên bàn thờ có thứ tự ở trước bàn thờ gia tiên.

thủ tục đưa dâu về nhà chồng
Lễ xin dâu

Nhà gái đệ mâm lễ lên bàn thờ cáo tổ tiên rồi hạ xuống đón quan khách đưa dâu. Đại diện đưa lễ này của nhà trai có thể là mẹ chồng hoặc một người cô, thím, trong họ. Lúc này, nhà gái kiểm điểm lại đồ thách cưới (một phần đã được đưa đến từ mấy hôm trước). Đồ lễ đủ, nhà gái cho thắp hương để chú rể và cô dâu cùng lễ gia tiên.

Hương thắp phải do bố (hoặc anh trai, em trai) cô dâu thắp. Nếu là anh trai hay em trai cô dâu thắp, nhà trai phải tặng một món tiền gọi là tiền thắp hương. 

Tiếp đến là rước dâu được thực hiện ngay sau khi lễ xin dâu kết thúc. Cô dâu cùng chú rể đến lạy trước bàn thờ gia tiên, xin tổ tiên đồng ý cho cô dâu cùng chú rể đem hộp trầu đi mời mọi người trong họ. Trước khi về nhà chồng, cô dâu đi lạy ông bà, cha mẹ mình.

Thông thường lúc đó, cha mẹ cô dâu cho một vật gì đó như hoa tai, nhẫn cưới hoặc ít quan tiền (nếu là nhà giàu) hoặc cái quạt, gương soi (nếu là nhà nghèo) để làm kỷ niệm. Sau đó dâu rể đi lễ nhà thờ tổ họ nội và họ ngoại của cô dâu.

Chủ hôn nhà trai nói với chủ hôn nhà gái để cô dâu chú rể mừng tuổi ông bà, cha mẹ vợ. Sau đó, người chủ hôn đích thân hoặc uỷ thác cho một vị lớn tuổi khác đi chào tất cả họ hàng có mặt trong đám cưới. Lúc này ông bà, cha mẹ vợ sẽ có vài lời bảo ban dạy dỗ đôi vợ chồng trẻ và ban cho chú rể một đồ vật gì quý giá. Các vị trong họ như chú bác cũng có tiền mừng cho đôi trẻ rồi mới bước vào tiệc bánh trà.

thủ tục cưới hỏi
Lễ rước dâu

Khi tiệc xong, chủ hôn nhà trai sẽ nói với chủ hôn nhà gái là đã đến giờ tốt, xin phép được rước dâu. Sau đó đoàn đón dâu lên đường về nhà trai. Trước cửa nhà trai thường đặt một lò than hoa hồng để cô dâu bước qua đó để đốt vía (những người vía dữ đã gặp trên đường).

Tùy theo phong tục mỗi miền mà nhà trai sẽ có cách đón dâu mới khác nhau. Trong đó, tục thường thấy nhất là cô dâu vào đến cổng, múc nước rửa mặt đựng trong một cái nồi đồng. Sau đó mẹ chồng dắt con dâu vào nhà, đặt quan tiền và cái quạt lên bàn thờ rồi lễ gia tiên: bốn lạy ba vái. 

Lễ xong, mẹ chồng cùng cô dâu bước vào buồng. Trong buồng có sẵn một đôi chiếu mới trải úp vào nhau. Người trải chiếu phải là người ăn nên làm ra, con đàn cháu đông. Lúc này, cô dâu có thể nghỉ ngơi một lát rồi tiếp tục cùng chú rể vào lạy gia tiên, đi lễ các nhà thờ của đôi bên cha mẹ chồng và làm lễ tơ hồng. Xong xuôi, cô dâu chú rể vào mừng tuổi ông bà, cha mẹ chồng, cầm hộp trầu đi mời khắp trong họ.

Văn lễ xin dâu:

“Hôm nay, ngày...., tháng...., năm...., giờ.... Gia chủ là người thôn...., xã...., huyện...., tỉnh (hoặc ngụ tại số nhà ...phường....quận.... thành phố....) nước Việt Nam. Có con trai (hoặc con gái) tên là.... kết duyên cùng ....con gái (hoặc con trai) của ông bà.... người thôn .... Xã....huyện....tỉnh....

Nay thủ tục hôn lễ đã thành. Xin kính dâng lễ vật gồm: hương đăng trầu quả... gọi là theo phong tục lễ nghi thành hôn và hợp cẩn.

Trước linh tọa, Ngũ tự gia thần chư tôn linh vị.

Trước linh vị liệt gia tiên chư chân linh, xin kính cẩn khấn cầu:

Phúc tổ di lai, sinh trai có vợ (hoặc nhà gái thì khấn: “sinh gái gả chồng").

Lễ mọn kính dâng, duyên lành gặp gỡ giai lão trăm năm, vững bền hai họ.

Nghi thất nghi gia, có con có của.

Cầm sắt giao hoà, trông nhờ phúc tổ.

Cẩn cáo"

1.4 Lễ cưới (thành hôn)

Việc chọn được ngày lành tháng tốt tổ chức ngày là rất quan trọng. Như đã nói ở trên, một số gia đình hiện đại thời nay thường thích sự đơn giản trong các thủ tục cưới xin nên đã rút ngắn các nghi lễ rườm rà và thực hiện chọn ngày xin dâu, rước dâu và tổ chức lễ thành hôn làm một. Lúc đó, tại nhà gái sẽ được gọi là lễ vu quy còn nhà trai gọi là lễ thành hôn.

Theo đó, sau khi nghi lễ rước dâu đã xong, nhà trai sẽ có đôi lời phát biểu tới quan viên hai họ. Chú rể dẫn cô dâu ra mắt ba mẹ chồng, chào hai họ, và thực hiện trao quà. Sau đó, đằng trai sẽ tổ chức tiệc ăn uống và mời những người nhà gái ở lại ăn uống cũng như tham gia các chương trình biểu diễn văn nghệ góp vui rồi mới tiễn về.

thủ tục đón dâu ngày cưới
Lễ cưới

Hoặc tại một số nơi, nhà trai sau khi mời những người đại diện nhà gái đi đưa dâu dùng bánh và trà thì thực hiện tiễn đưa họ nhà gái ra về xong mới tổ chức tiệc.  

Ngoài ra, nếu nhà trai tổ chức tiệc cưới ở khách sạn, nhà hàng, hai bên gia đình nên đến trước khoảng 30 phút trước giờ mời khách. Cô dâu thì ngồi đợi trong phòng chờ, chỉnh trang lại áo cưới trong thì ra vị trí đón khách. Bố mẹ và cô dâu, chú rể sẽ đứng theo hàng dọc là tiện nhất để bắt tay khách đến dự.

Thời gian đón khách dự kiến khoảng 30 phút thì vào nghi lễ chính thức. MC tiệc cưới đảm nhận dẫn dắt buổi tiệc. Đại diện hai bên gia đình cùng cô dâu, chú rể sẽ đi nâng ly với toàn bộ khách quan viên 2 họ được mời. Sau đấy, bố mẹ cùng cô dâu chú rể đến từng bàn tiệc chạm ly chia vui. Cuối cùng, hai gia đình cùng đôi tân lang tân nương cảm ơn khách tại cửa ra vào.

1.5 Lễ lại mặt

Sáng hôm sau ngày cưới hoặc có khi sau hai ngày, đôi vợ chồng trẻ sẽ trở về nhà gái, mang theo lễ vật để tạ gia tiên. Nếu nhà nghèo thì chỉ cần ba lá trầu, ba quả cau, một nậm rượu. Nhà giàu thì có thêm mứt sen, bánh kẹo, lợn quay, xôi gấc... Lễ này gọi là lễ lại mặt. Lễ xong, nhà gái sẽ đem chia, biếu cho những người thân trong họ. Hôm đó, bố mẹ vợ làm một mâm cơm để dâu rể cùng ăn.

thủ tục lễ ăn hỏi
Lễ lại mặt

2. Các lễ nghi diễn ra trong ngày cưới (cùng ngày rước dâu)

2.1 Lễ nạp tài

Đây là ngày mà đằng trai đem sính lễ sang đằng gái để thực hiện đón dâu. Lễ này có ý nghĩa là nhà trai sẽ góp một phần chi phí cho nhà gái để làm cỗ bàn và thông báo mọi thứ đã được chuẩn bị. Đặc biệt, với những nhà gái có hoàn cành thiếu thốn, nhà trai sẽ thực hiện sắm đồ nữ trang cho cô dâu làm vốn và yên tâm xây dựng tổ ấm mới.

thủ tục cưới hỏi miền nam
Lễ nạp tài

2.2 Lễ đón dâu

Như đã trình bày ở trên, lễ đón dâu được thực hiện kết hợp cả lễ xin dâu và rước dâu. Trước giờ đón dâu, họ nhà trai sẽ cử người đem trầu, rượu đến xin dâu và báo đoàn đón dâu đã đến. Tiếp đến, đoàn trai dâng sính lễ và nhà gái nhận rồi đặt lên bàn thờ gia tiên. Sau khi thực hiện đầy đủ thủ tục ra mắt hai họ, làm lễ gia tiên, phát biểu, tặng quà, trang sức thì nhà trai xin phép đón dâu lên xe về nhà chồng để kịp giờ lành.

thủ tục cưới hỏi miền bắc
Lễ đón dâu

Ngoài ra, nhiều nơi ở quê, người ta còn có tục chăng dây. Nhà gái sắp xếp vài em nhỏ xinh xắn, bụ bẫm, mặc áo đỏ chăng dây trước cửa . Khi nhà trai đến, một em nhỏ sẽ chịu trách nhiệm chạy về báo cho nhà gái biết. Nhà trai cần chuẩn bị kẹo để phân phát cho lũ trẻ chăng dây. Khi đã nhận được kẹo, các trẻ sẽ thực hiện rút dây để đoàn nhà trai đi vào nhà gái.

2.3 Rước dâu vào nhà

Một số nơi có phong tục rước dâu vào nhà khác nhau và được giải thích theo nhiều cách. Khi đoàn đưa dâu về đến ngõ, nhà trai thực hiện tục đốt pháo nổ ròn rã. Ở ngoài cửa, sẽ có sẵn người cầm cơi trầu chực để đón mời quan khách nhà gái. Lúc này, mẹ chồng cầm bình vôi lánh mặt đi chỗ khác để cô dâu bước vào nhà.

thủ tục lễ ăn hỏi và xin dâu
Lễ rước dâu vào nhà

Còn ở các địa phương như Nghệ An, Hà Tĩnh, mẹ chồng có tục ra cất nón cho cô dâu. 

Sau khi cô dâu vào đến cổng, múc nước rửa mặt đựng trong một cái nồi đồng. Tiếp đó mẹ chồng dắt con dâu vào nhà, đặt quan tiền và cái quạt lên bàn thờ rồi lễ gia tiên: bốn lạy ba vái.

2.4 Lễ tơ hồng

Người ta cho rằng vợ chồng lấy được nhau là có ông Nguyệt Lão định trước, cho nên phải tạ ơn ông ấy và cầu ông phù hộ được sống với nhau trọn đời. Vì thế, sau khi đón dâu về, gia đình chú rể bày hương án ra sân, bày lễ gồm xôi, gà, trầu, rượu làm lễ tế Tơ hồng. Chủ hôn vào lễ trước, rồi hai vợ chồng vào lễ sau.

thủ tục cưới hỏi
Lễ tơ hồng

Văn tế Tơ hồng mỗi nơi mỗi khác, nhưng nội dung chính là ca tụng công đức ông Tơ bà Nguyệt xe mối duyên lành cho đôi trẻ và mong ông bà phù hộ cho cô dâu chú rể ăn ở với nhau trọn tình nghĩa đến đầu bạc răng long, sinh được con đàn cháu đống. Phong tục này không phổ biến, chỉ có ở một số địa phương.

2.5 Trải giường chiếu

Tục này được thực hiện sau khi mẹ chồng dắt con dâu vào nhà và cùng bước vào buồng. Trong buồng có sẵn một đôi chiếu mới trải úp vào nhau. Người trải chiếu phải là người lớn tuổi, phúc hậu, ăn nên làm ra, con đàn cháu đông. Nếu mẹ chồng đủ điều kiện như trên thì bà sẽ trải chiếu, dọn giường, xếp gối màn cẩn thận cho cô dâu chú rể để chuẩn bị phòng tân hôn.

thủ tục lễ dạm ngõ
Tục trải giường chiếu phòng tân hôn

2.6 Lễ hợp cẩn

Khi cô dâu chú rể vào phòng, ông cụ cầm hương dẫn đoàn đón dâu của nhà trai trải chiếu cho cô dâu chú rể. Chiếu phải trải phẳng, kiêng trải lệch. Sau đó cụ rót hai chén rượu mồi cô dâu chú rể uống, rồi ý tứ lui ra ngoài khép cửa buồng lại. Cô dâu chú rể sẽ ăn cùng nhau bữa cơm đầu tiên.

thủ tục cưới hỏi
Lễ hợp cẩn

Tối hôm đó, khi nhập phòng, người chồng lấy cơi trầu tế Tơ hồng trao một miếng cho vợ, rót một chén rượu, mỗi người uống một nửa gọi là lễ hợp cẩn.

2.7 Tiệc cưới

Tiệc cưới là một lễ bắt buộc dù được tổ chức lớn hay nhỏ, nhất là ở nông thôn, khi tính cộng đồng còn đang rất mạnh. Thông thường, ở thành phố, người ta thường tổ chức tiệc cưới ngay sau lễ thành hôn nên đôi khi tiệc ăn có phần lấn át lễ cưới. Còn với vùng nông thôn, người ta thường chọn thời gian tổ chức sau khi đã thực hiện đầy đủ lễ cưới cũng như cho cô dâu nghỉ ngơi mới tổ chức.

thủ tục ăn hỏi
Tiệc cưới

Trong tiệc cưới, người được mời đến dự sẽ có tiền mừng cho cặp vợ chồng son hoặc trao quà trên sân khấu. Sau đó, buổi tiệc được diễn ra và mọi người cùng ăn uống chúc mừng, hát hò đến khi hết giờ lành. Tiệc cưới có thể được tổ chức vừa ở nhà gái (trước hôm cưới) vừa ở nhà trai (trong ngày cưới) hoặc tổ chức chung thành một tiệc.

3. Những phong tục và lễ nghi đặc biệt khác trong cưới xin

3.1 Cưới chạy tang

Tục này thường được sử dụng trong những trường hợp bất đắc dĩ bởi luật pháp xưa cấm nhà trai và nhà gái khi có tang, kể từ tang cơ niên (tang một năm) không được làm lễ cưới gả. Vì vậy, hai họ có thể tổ chức cưới chạy tang. Người chết chưa phát tang, chưa khâm liệm thì họ nhà trai mang lễ sang nhà gái xin cưới.

thủ tục cưới hỏi hiện nay
Cưới chạy tang

Đám cưới được tiến hành khẩn trương trong vòng một hoặc hai ngày. Có thể không cần ngày tốt, nhưng phải là giờ hoàng đạo. Cô dâu về nhà chồng mấy tiếng thì gia đình bắt đầu phát tang và cô dâu sẽ chịu tang. Sau đám cưới chạy tang, cô dâu chú rể không được “quan hệ” với nhau trong vòng 100 ngày.

3.2 Ở rể

Những gia đình chỉ sinh con gái, cha mẹ thường có ý lựa chọn chàng trai hiền lành, khoẻ mạnh, chăm chỉ và phải là con thứ (vì không có trách nhiệm thờ cúng Tổ tiên) cho ở rể. Nhà gái bắn tin gả con và gây dựng cho chàng rể ấy để nương tựa lúc về già, hương khói lúc nằm xuống. Vì vậy, nhiều khi nhà gái không đòi hỏi chú rể chi phí về đám cưới. Cưới xong, chú rể đến ở nhà vợ và trở thành thành viên chính thức trong gia đình.

3.3 Tái giá

Theo phong tục, cha mẹ chỉ gả con một lần. Lần sau, cha mẹ sẽ không tham gia. Có hai trường hợp người phụ nữ tái giá: Chồng chết hoặc do ly hôn.

thủ tục cưới hỏi ở việt nam
Tái giá

Khi hai vợ chồng chưa có con với nhau thì là do “trai chê trai bỏ, gái chê gái đền”. Nếu “gái chê”, nhà trai thường bắt nhà gái phải đền số tiền gấp hai ba lần nhà trai bỏ ra để tổ chức đám cưới, sêu tết... Nếu vợ chồng đã có con mà bỏ nhau thì con và mọi thứ của cải đều thuộc về người chồng, trừ đồ nữ trang nhà gái sắm cho cô dâu.

Người con gọi người mẹ bị cha bỏ là “xuất mẫu”. Nếu sau này đôi vợ chồng đã ly hôn lại làm lành với nhau thì không gọi là tái giá, nhưng trước khi trở về sống chung phải làm lễ tạ gia tiên nhà chồng và cha mẹ chồng.

Còn nếu chồng chết, phải chờ ba năm đoạn tang, người phụ nữ mới được tái giá. Người mẹ goá lấy chồng khác gọi là “goá mẫu”. Trước khi tái giá, người phụ nữ phải lo liệu cho người chồng cũ được “mồ yên mả đẹp”, làm lễ tạ chồng cũ, khấn cầu chồng cũ phù hộ. Nếu cha mẹ chồng vẫn còn thì phải đem trầu, rượu đến lễ tạ và xin phép được đi bước nữa. Nếu có con thì nó vẫn thuộc nhà nội, người mẹ muốn mang đi phải xin phép cha mẹ hoặc chú bác của chồng.

4. Những trường hợp hôn nhân vô hiệu lực

Có 9 trường hợp sau đây thì dù hôn lễ đã được cử hành nhưng vẫn bị coi là vô hiệu lực:

thủ tục đám hỏi đám cưới
Các trường hợp thủ tục lễ cưới không có hiệu lực
  • Mạo hôn (tráo hôn)
  • Đem vợ, đem nàng hầu cầm cho người ta làm vợ, làm nàng hầu; hoặc đem vợ, đem nàng hầu giả làm chị em gả cho người khác.
  • Đem vợ lẽ làm vợ cả, hoặc có vợ cả rồi lại cưới vợ cả nữa.
  • Trong lúc có đại tang cử hành hôn lễ.
  • Bà con họ hàng lấy nhau.
  • Có chức quyền rồi dùng quyền hành ép người ta phải lấy mình.
  • Lấy đàn bà có tội đi trố
  • Thầy tu lấy vợ.
  • Một phụ nữ lấy hai chồng.

 >>>> KHÁM PHÁ THÊM: 

  • Tổng thư ký Hiệp hội dịch học Thế giới phân hội Việt Nam

  • Viện phó thường trực Viện nghiên cứu & Phát triển Văn hóa Phương Đông

  • Giám đốc Công ty TNHH Kiến trúc Phong thủy Tam Nguyên.

Đặt Lịch Tư Vấn

Quý khách để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ sớm nhất trong vòng 24h
1900.2292
1900.2292 Facebook Page Facebook Messenger Zalo Chat Chat trực tiếp

Hỗ trợ